Tộc, hệ và tướng trong Auto Chess VN (cập nhật 12/04/2020)

Tất tần tật về tộc, hệ và tướng trong Auto Chess VN

Tất tần tật mọi thứ bạn cần biết về tộc, hệ và tướng trong Auto Chess VN. Xem ngay để giành lấy top 1 thay vì đổ lỗi cho nhân phẩm.

Cập nhật: Các thông tin, chỉ số về tướng, tộc và hệ được cập nhật đến phiên bản mới nhất ra mắt vào ngày 01/04/2020.

Tất tần tật về tộc, hệ và tướng trong Auto Chess VN

TỘC VÀ HỆ

Mỗi tướng đều có thuộc tính tộc và hệ.

Khi cho ra trận các tướng khác nhau thuộc cùng tộc và hệ đến số lượng chỉ định sẽ kích hoạt hiệu quả cộng thêm đặc biệt.

Chỉ tầng cao nhất mới có hiệu lực sau khi kích hoạt hiệu quả kết hợp của tộc hoặc hệ.

TộcHiệu quả
Beast2: Tấn công của tất cả các tướng phe bạn tăng 10%, hiệu lực bao gồm cho cả thú được triệu hồi.

4: Tấn công của tất cả các tướng phe bạn tăng 30%, hiệu lực bao gồm cho cả thú được triệu hồi.

6: Tấn công của tất cả các tướng phe bạn tăng 55%, hiệu lực bao gồm cho cả thú được triệu hồi.
Cave Clan2: Tất cả tướng phe bạn sinh lực tăng 100.

4: Tất cả tướng phe bạn sinh lực tăng 350.
Demon1: Khi trong trận có 1 tướng tộc Demon, tấn công gây ra cho tướng địch tăng thêm 50% sát thương thuần.
Divinity1: Khi chưa kích hoạt hiệu quả tộc khác trừ Divinity, thời gian chờ kĩ năng của tất cả tướng phe bạn đều giảm 40%.

2: Khi chưa kích hoạt hiệu quả tộc khác trừ Divinity, thời gian chờ kĩ năng của tất cả tướng phe bạn đều giảm 55%.

3: Khi chưa kích hoạt hiệu quả tộc khác trừ Divinity, thời gian chờ kĩ năng của tất cả tướng phe bạn đều giảm 70%.
Dragon3: Khi bắt đầu chiến đấu, năng lượng ban đầu của 3 tướng tộc Dragon phe bạn là 100. Khi số lượng vượt quá 3, Dragon ở vị trí bên trái sẽ nhận được hiệu quả khi có mặt trên bàn cờ.

6: Khi bắt đầu chiến đấu, năng lượng ban đầu của 6 tướng tộc Dragon phe bạn là 100. Khi số lượng vượt quá 6, Dragon ở vị trí bên trái sẽ nhận được hiệu quả khi có mặt trên bàn cờ.
Dwarf1: Khoảng cách tấn công bản thân tăng 2 ô, ưu tiên tấn công địch có sinh lực ít nhất trong phạm vi.
Egersis2: Tất cả tướng phe địch giảm 4 giáp.

4: Tất cả tướng phe địch giảm 9 giáp.
Feathered3: Tướng tộc Feathered phe bạn có 20% xác suất né tấn công cận chiến của kẻ địch.

6: Tướng tộc Feathered phe bạn có 40% xác suất né tấn công cận chiến của kẻ địch, các tướng khác của phe bạn có 20% xác suất né tấn công của kẻ địch.

9: Tướng tộc Feathered phe bạn có 65% xác suất né tấn công cận chiến của kẻ địch, các tướng khác của phe bạn có 45% xác suất né tấn công của kẻ địch.
Glacier2: Tốc độ đánh các tướng tộc Glacier phe bạn tăng 35%.

4: Tốc độ đánh các tướng tộc Glacier phe bạn tăng 70%, tốc độ đánh của các tướng khác phe bạn tăng 35%.

6: Tốc độ đánh của tất cả các tướng phe bạn tăng 70%.
Goblin3: Một tướng ngẫu nhiên của phe bạn được tăng 12 giáp, hồi sinh lực mỗi giây tăng 10.

6: Giáp tất cả các tướng phe bạn tăng 15 giáp, hồi sinh lực mỗi giây tăng 10.
Human2: Các tướng tộc Human phe bạn có 20% xác suất khiến tướng địch không thể dùng kĩ năng trong 4 giây.

4: Các tướng tộc Human phe bạn có 40% xác suất khiến tướng địch không thể dùng kĩ năng trong 4 giây.

6: Các tướng tộc Human phe bạn có 60% xác suất khiến tướng địch không thể dùng kĩ năng trong 4 giây.
Kira1: Tất cả các tướng phe bạn được tăng 5% sinh lực tối đa.
Marine2: Tất cả tướng phe bạn tăng 35% kháng phép.

4: Tất cả tướng phe bạn tăng 70% kháng phép.
Spirits2: Khi tất cả tướng tộc Spirits phe bạn bị tấn công cận chiến có 30% xác suất khiến kẻ tấn công hóa đá trong 4 giây.

4: Khi tất cả tướng tộc Spirits phe bạn bị tấn công cận chiến có 50% xác suất khiến kẻ tấn công hóa đá trong 4 giây.
HệHiệu quả
Assassin3: Tất cả tướng hệ Assassin phe bạn khi tấn công có 15% xác suất gây ra x3 lần sát thương và có 40% xác xuất gây x3 lần sát thương trong lần tấn công thường đầu tiên mỗi hiệp.

6: Tất cả tướng hệ Assassin phe bạn khi tấn công có 30% xác suất gây ra x3,5 lần sát thương và có 70% xác xuất gây x3,5 lần sát thương trong lần tấn công thường đầu tiên mỗi hiệp.
Druid2: Cần ít hơn 1 tướng hệ Druid khi nâng cấp từ 1 sao lên 2 sao.

4: Cần ít hơn 1 tướng hệ Druid cùng sao khi tăng cấp.
Hunter3: Tất cả tướng hệ Hunter phe bạn tăng 35 tấn công và có 35% xác suất không thể né tránh.

6: Tất cả tướng hệ Hunter phe bạn tăng 80 tấn công và có 65% xác suất không thể né tránh.
Knight2: Tất cả tướng hệ Knight phe bạn mỗi 2 giây có 25% xác suất nhận được khiên giảm sát thương, duy trì 2 giây, khiên giảm sát thương cung cấp 75% kháng phép và 30 giáp.

4: Tất cả tướng hệ Knight phe bạn mỗi 2 giây có 45% xác suất nhận được khiên giảm sát thương, duy trì 2 giây, khiên giảm sát thương cung cấp 75% kháng phép và 30 giáp.

6: Tất cả tướng hệ Knight phe bạn mỗi 2 giây có 65% xác suất nhận được khiên giảm sát thương, duy trì 2 giây, khiên giảm sát thương cung cấp 75% kháng phép và 30 giáp.
Mage3: Tất cả tướng địch giảm 35% kháng phép.

6: Tất cả tướng địch giảm 90% kháng phép.

9: Tất cả tướng địch giảm 150% kháng phép.
Mech2: Tất cả tướng hệ Mech phe bạn có sinh lực hồi mỗi giây tăng 15.

4: Tất cả tướng hệ Mech phe bạn có sinh lực hồi mỗi giây tăng 40.

4: Tất cả tướng hệ Mech phe bạn có sinh lực hồi mỗi giây tăng 75.
Priest1: Chống đỡ 20% sát thương kỳ thủ phe ta phải chịu.
Shaman2: Khi bắt đầu chiến đấu biến 1 tướng địch ngẫu nhiên thành chim cánh cụt, duy trì liên tục 6 giây.
Warlock2: Tấn công và sát thương kĩ năng của tất cả tướng phe bạn kèm theo 10% hút máu.

4: Tấn công và sát thương kĩ năng của tất cả tướng phe bạn kèm theo 30% hút máu.

6: Tấn công và sát thương kĩ năng của tất cả tướng phe bạn kèm theo 60% hút máu.
Warrior3: Tất cả các tướng hệ Warrior tăng 5 giáp.

6: Tất cả các tướng hệ Warrior tăng 12 giáp.

9: Tất cả các tướng hệ Warrior tăng 20 giáp.
Witcher1: Khi phe địch sở hữu Demon, số lượng tướng Demon sẽ tăng lên 1.

2: Khi phe địch sở hữu Demon, số lượng tướng Demon sẽ tăng 1. Tất cả Demon phe bạn là cùng loại.
Wizard2: Hỗ trợ kích hoạt thêm 1 tướng cho tộc, hệ từ 4 tướng trở lên.

TƯỚNG

Mỗi tướng trong Auto Chess VN sẽ có tối thiểu 1 tộc và 1 hệ, trừ một số tướng đặc biệt có 2 tộc (Dragon Knight, Werewolf và Shining Dragon) hoặc không có hệ (Strange Egg).

Cấp sao tướng

Khi ra trận có 3 tướng giống nhau có thể tăng cấp sao.

Tướng sau khi tăng cấp sao sẽ trở nên mạnh hơn.

Mỗi tướng có thể tăng tối đa lên 3 sao.

Thuộc tính chiến đấu

Tấn công: Sát thương tấn công thường của tướng chịu ảnh hưởng của thuộc tính tấn công và ngẫu nhiên trong phạm vi nhất định.

Tốc độ đánh: Thời gian giữa 2 lần tấn công thường.

Hộ giáp: Khi tướng bị sát thương vật lý sẽ dựa vào điểm hộ giáp miễn giảm sát thương nhất định.

Kháng phép: Khi tướng chịu sát thương phép sẽ dựa vào điểm kháng phép miễn giảm lượng sát thương nhất định.

Cửa hàng tướng

Ở cửa hàng có thể mua tướng.

Tướng trong cửa hàng đều là 1 sao.

Khi tử vong, tướng trong cửa hàng tướng sẽ tự động trở về kho tướng.

Khi hiệp đấu bắt đầu, cửa hàng tướng sẽ tự động tạo mới.

Có thể tiêu 2 vàng ở giai đoạn bất kỳ để tạo mới cửa hàng tướng.

Khi tạo mới cửa hàng tướng, xác suất xuất hiện tướng các phẩm chất chịu sự ảnh hưởng của cấp kỳ thủ.

Có thể khóa cửa hàng để không tạo mới cửa hàng trong 1 hiệp.

Ở trạng thái khóa, chiêu mộ tướng sẽ mở khóa.

TướngTộcHệGiáKĩ năng
Redaxe ChiefCave ClanWarrior1Cưỡng Chế: Nhận được 10 giáp và cưỡng chế tướng phe địch trong phạm vi 1 ô tấn công mình, duy trì 2,5 giây.
Tusk ChampionBeastWarrior1Bắc Hải Thần Quyền: Lần tấn công thường sau gây sát thương x3 và khiến tướng phe địch bị đánh bay 1 giây.
UnicornBeastDruid1Trị Liệu: Mỗi 1,5 giây điều trị cho 3 tướng ngẫu nhiên phe bạn trong 3 ô 25 sinh lực, duy trì 11 giây.
Frost KnightGlacierKnight1Quả Cầu Tuyết: Tướng phe địch bị làm chậm di chuyển 1 giây trong phạm vi 2 ô, kéo dài 20 giây. Khi tấn công sẽ tăng thêm 50 sát thương phép, tối đa cộng dồn 4 lần.
DefectorGlacierShaman1Thuật Biến Hình: Biến một tướng địch ngẫu nhiên thành chim cánh cụt, không thể tấn công và sử dụng kĩ năng, duy trì 4 giây.
Egersis RangerEgersisHunter1Mũi Tên Cuồng Nộ: Tăng 25% tấn công và 25% tốc độ đánh của bản thân.
Winter ChiropteranDragonMage1Hàn Băng Trị Liệu: Đóng băng một đơn vị phe bạn có sinh lực thấp hơn 50%, và bảo vệ khỏi sát thương thường, mỗi giây hồi 20+10% sinh lực, duy trì 2 giây.
Soul BreakerGoblinAssassin1Phi Tiêu Gây Tê: Ném phi tiêu về hướng 1 tướng địch ngẫu nhiên, gây 300 sát thương phép và choáng 0,1 giây.
Sky BreakerGoblinMech1Mảnh Đạn Xung Kích: Mỗi 0,7 giây gây 50 sát thương phép và choáng 0,1 giây cho 1 tướng địch trong 2 ô, duy trì 5 giây.
Heaven BomberGoblinMech1Dấu Vết Đạn Đạo: Phóng ra 3 viên đạn lần lượt gây 150 sát thương phép cho 1 tướng ngẫu nhiên của địch.
Taboo WitcherFeatheredWitcher1Tiêu Hồn: Mỗi lần tấn công sẽ làm giảm năng lượng của tướng địch và gây thêm sát thương vật lý tổn hại 60%.
Ogre MageKiraMage1Kích Huyệt: Buff cho 1 tướng đồng minh, tướng được buff sau khi sử dụng kĩ năng có 30% xác suất nhận 100 năng lượng và tạo mới thời gian chờ kĩ năng, duy trì 30 giây.
God of WarDivinityWarrior1Mãnh Kích: Bị tấn công chính diện giảm thương vật lý 30%, mặt bên giảm thương vật lý 15%, cứ mỗi 8 giây khiến tướng địch trong 3 ô phía trước chịu 100 sát thương vật lý.
SwordmanCave ClanWarrior2Hoàn Phong Trảm: Mỗi giây khiến tướng phe địch trong 1 ô lân cận chịu 75 sát thương phép, duy trì 5 giây.
Desperate DoctorGlacierWarlock2Thuốc Nảy Ma Thuật: Ném thuốc nảy, tối đa nảy 4 lần giữa các tướng địch, gây 75 sát thương phép và choáng 1 giây.
Abyssal GuardMarineWarrior2Suy Yếu: Làm giáp của 1 tướng địch giảm 15, duy trì 20 giây.
Abyssal CrawlerMarineAssassin2Nước Mắt Đại Dương: Mỗi đòn tấn công thường sẽ hút 3% tốc độ tấn công của tướng địch. Cộng dồn nhiều nhất 25 lần.
The SourceHumanMage2Ma Năng: Mỗi 2 giây hồi 8 năng lượng cho tướng phe bạn.
Shining DragonDragon
Feathered
Mage2Quang Ảnh: Phóng tàn ảnh gây 150 sát thương phép cho tướng phe địch trên đường.
RipperGoblinMech2Máy Chém: Khiến tướng phe địch trong 2 ô lân cận chịu 150 sát thương thuần.
Hell KnightDemonKnight2Cầu Hỏa Ma: Gây sát thương phép ngẫu nhiên từ 50 đến 200 cho 1 tướng địch và choáng ngẫu nhiên trong 1 - 2 giây.
Shining ArcherFeatheredHunter2Sao Băng Tiễn: Gây 50-500 sát thương và 1-5 giây choáng váng cho 1 tướng địch ngẫu nhiên trong ván đấu khác khi đang giao chiến với phe ta. Thời gian sát thương và choáng do người sở hữu tướng 2 phe quyết định theo xếp hạng khi bắt đầu hiệp đấu.
Lightblade KnightFeatheredKnight2Linh Nhẫn: Tấn công thường sẽ nảy qua các tướng phe địch gần đó, tối đa 3 lần, mỗi lần nảy sát thương giảm 30%.
Wisper SeerFeatheredDruid2Triệu Hồi Thụ Nhân: Tại ô ngẫu nhiên trên bàn cờ, triệu hồi 1 Tiểu Thụ Nhân hỗ trợ chiến đấu.
Water SpiritSpiritsAssassin2Sóng Biển Xung Kích: Xông về phía sau tướng địch xa nhất và gây 200 sát thương phép cho tướng địch trên đường.
Grand HeraldDivinityWizard2Sao Chép: Bị động - Thời gian chờ kĩ năng giảm 10%. Chủ động - Khi bắt đầu chiến đấu, sao chép một kĩ năng tướng địch đối diện với bản thân hoặc gần vị trí đối diện nhất.
Lord of SandBeastAssassin3Xuyên Thích: Chui xuống đất và xông đến sau lưng tướng địch xa nhất, gây 150 sát thương phép và choáng 1,5 giây cho tướng phe địch trên đường.
Poisonous WormBeastWarlock3Độc Trùng Thủ Vệ: Triệu hồi Độc Trùng miễn dịch sát thương phép và tấn công khiến tướng phe địch trong 5 giây giảm tốc độ đánh 40%.
Fortune TellerGlacierPriest3Bất Tử: Khiến 1 tướng phe bạn không bị tiêu diệt trong 4 giây.
Evil KnightEgersisKnight3Bạch Cốt Khiên: Thêm một khiên bảo vệ có thể duy trì 10 giây và tối đa hấp thụ 100 sát thương cho 1 tướng phe bạn, khi khiên bảo vệ mất tác dụng, gây sát thương kĩ năng với mức bằng mức hấp thụ sát thương cho tướng phe địch trong phạm vi 3 ô gần đó.
WerewolfHuman
Beast
Warrior3Hóa Sói: Biến thành sói và nhận 20% sinh lực cộng thêm hiện tại/tối đa, đồng thời triệu hồi 2 sói tấn công tướng phe địch.
Argali KnightHumanKnight3Thánh Quang Tẩy Lễ: Hồi phục 250 sinh lực cho 1 tướng phe bạn và khiến tướng phe địch trong phạm vi 2 ô xung quanh chịu 250 sát thương thuần.
Flamming WizardHumanMage3Tia Sét: Gây cho 1 tướng địch ngẫu nhiên 500 sát thương phép, đồng thời tốc độ tấn công bản thân tăng 40%, duy trì 30 giây, cộng dồn 2.
UmbraDragon
Egersis
Hunter3Triệu Hồi: Sinh lực tăng 100% và triệu hồi 2 Familiar cùng tham chiến. Tướng sẽ phải chia sinh lực với Familiar.
VenomDragonAssassin3Phun Độc: Khiến 1 tướng ngẫu nhiên phe địch mỗi giây chịu 150 sát thương và giảm 40% tốc độ tấn công, duy trì 5 giây.
Dwarf SniperDwarfHunter3Đạn Hủy Diệt: Khóa 1 tướng phe địch và sau khi tích lực 0,5 giây, gây 400 sát thương phép cho tướng đó.
Fallen WitcherDemonWitcher3Ma Hóa: Trao đổi sinh lực với 1 tướng phe bạn và biến thân, biến thành tấn công từ xa, tăng 100 tấn công và 50% tốc độ tấn công, duy trì 60 giây.
Wind RangerFeatheredHunter3Xuyên Vân Tiễn: Tích lực tối đa 2 giây và bắn tên gây tối đa 400 sát thương phép cho tướng phe địch trên đường, xuyên qua mỗi tướng địch, sát thương giảm 10%.
ShadowcrawlerFeatheredAssassin3U Ảnh Kích: Tấn công thường có 10% xác xuất gây sát thương x3.
Warpwood SageFeatheredDruid3Mầm Cây Sinh Lực: Khiến 1 tướng ngẫu nhiên phe địch trong phạm vi 3 ô mỗi 0,25 giây chịu 12,5 sát thương phép và hồi phục sinh lực bản thân tùy theo sát thương, duy trì 5 giây.
Thunder SpiritSpiritsMage3Vòng Tròn Sấm Sét: Phóng ra 1 vòng tròn sét mở rộng từ từ đến phạm vi 3 ô gây sát thương 10 - 100 cho tướng phe địch, khoảng cách càng xa thì sát thương càng cao.
Storm ShamanCave ClanShaman4Bão Câm Lặng: Gây bão táp khiến tướng phe địch trong phạm vi không thể sử dụng kĩ năng và gây sát thương phép mỗi giây tối đa 150, duy trì 2 giây.
RazorclawBeastDruid4Linh Hùng Đồng Hành: Triệu hồi Tiểu Linh Hùng, tấn công có 20% xác suất trói tướng phe địch 3 giây để hỗ trợ chiến đấu.
BerserkerGlacierWarrior4Cuồng Kích: Liên tục tấn công cùng một tướng phe địch, tốc độ đánh tăng 15%, tối đa cộng dồn 6 tầng, thiết lập lại khi đổi mục tiêu.
Soul ReaperEgersisWarlock4Kiệt Sức: Gây 100 sát thương phép cho tướng phe địch trong phạm vi 3 ô và hồi 100 sinh lực cho tướng phe bạn trong phạm vi.
SirenMarineHunter4Hóa Đá: Khiến tướng phe địch hướng mặt về Siren trong phạm vi 4 ô giảm tốc độ đánh 20%, duy trì 3 giây, tướng địch nhìn vào Siren đủ 2 giây sẽ bị hóa đá 2 giây.
Pirate CaptainHumanWarrior4Thuyền U Linh: Triệu hồi Thuyền U Linh va đập vào khu vực mục tiêu, gây 150 sát thương và choáng 1 giây cho tướng phe địch.
Dragon KnightHuman
Dragon
Knight4Hóa Rồng: Biến thành rồng khiến tầm bắn tăng 2 ô, tấn công tăng 100, tấn công thường sẽ khiến tướng phe địch bị sát thương phép liên tục.
Tortola ElderHumanMage4Kamehameha: Tích lực tối đa 2 giây sau đó phóng sóng xung kích tối đa gây 300 sát thương phép cho tướng phe địch trên đường.
VenomancerGoblinWarlock4Cuồng Bạo Hóa Học: Thi triển Sương Axit 15 giây và tiến vào trạng thái Cuồng Bạo khiến tốc độ đánh giảm còn 0,7, mỗi giây hồi 50 sinh lực, duy trì 60 giây, kẻ địch trong Sương Axit giảm 4 giáp.
Doom ArbiterDemonWarrior4Lời Nguyền Quyr: Khiến 1 tướng phe địch không thể sử dụng kĩ năng và mỗi giây chịu 60 sát thương thuần, duy trì 10 giây.
GrimtouchDemonWizard4Vết Mực Ma Thuật: Vẽ ra một đường mực về phía trước, gây 100 sát thương phép cho tướng địch trên đường mực, kèm theo một lớp hiệu quả Mực Ấn.

Mực Ấn: Kĩ năng định hướng lấy tướng này là mục tiêu sẽ đồng thời tác dụng đến tất cả tướng chịu ảnh hưởng của hiệu quả này.
Shining AssassinFeatheredAssassin4Khiên Chắn: Miễn dịch 4 lần sát thương và tăng 40 tấn công, duy trì liên tục 6 giây.
Tsunami StalkerMarineHunter4Xúc Tu Hủy Diệt: Triệu hồi xúc tu khiến tướng địch trong phạm vi 3 ô bị hất bay và gây 100 sát thương phép, choáng 2 giây.
Frostblaze DragonDragonWarlock4Tường Băng: Dựng tường băng bên phải, gây 200 sát thương phép cho tướng địch đi ngang và làm giảm 30% tốc độ đánh, duy trì 3 giây. Tất cả tướng không chọn tướng địch bên kia tường băng làm mục tiêu.
HelicopterDwarfMech5Tên Lửa Hủy Diệt: Gọi 2 viên đạn ném bom khu vực phạm vi 4 ô, mỗi viên đạn gây 200 sát thương phép.
DevastatorGoblinMech5Bom Hẹn Giờ: Đặt thùng thuốc nổ, sau 3 giây khiến tướng phe địch trong phạm vi 4 ô chịu 500 sát thương.
Rogue GuardDemonWarrior5Vũ Điệu Ác Quỷ: Bị động - Trong phạm vi 2,5 ô, gây ra 50% sát thương vật lý từ xa. Chủ động - Tất cả Demon phe bạn tăng 150 tấn công, duy trì 60 giây.
Strange EggFeathered5Bách Biến: Kéo Strange Egg đến vị trí tướng 1 sao khi thiếu 1 là đủ số lượng tăng sao, khi đó sẽ được xem là tướng này và ghép tăng sao.
The ScryerFeatheredShaman5Bí Thuật Raven: Bị động - Mỗi giây hồi 10 năng lượng. Câm lặng tướng đầu tiên đầy năng lượng của đối thủ trong 3 giây. Kích hoạt tự động - Dựa theo tộc/hệ có lượng tướng nhiều nhất của đối thủ (ít nhất 3 tướng cùng tộc/hệ), thi triển các kĩ năng khác nhau.

Hệ Mage/Shaman/Devinity: Xung Điện.

Hệ Warrior/Cave Clan/Goblin: Triệu hồi Darkfeathered.

Hệ Mech/Warlock/Marine: Cuồng Huyết.

Hệ Hunter/Assassin/Glacier: Sóng Âm Thanh.

Hệ Knight/Human/Egersis: Tia Sét.

Tộc Beast/Feathered/Demon: Rung Chuyển.

Tộc Druid/Spirit/Dragon: Lốc Xoáy.
Dark SpiritSpiritWarlock5Hắc Động: Mỗi giây khiến tướng phe địch trong phạm vi 3 ô chịu sát thương thuần bằng 4% sinh lực tối đa, duy trì 8 giây.
God of ThunderDivinityMage5Lôi Điện: Triệu hồi lôi điện tấn công tướng địch, mỗi tướng địch có 50% xác suất chịu sát thương bằng 15% sinh lực + 250 sát thương phép, tối thiểu lôi kích trúng 1 tướng địch.
Stone SpiritSpiritsWarrior1Ném: Ném một tướng địch ngẫu nhiên trong 1 ô đến ô xa nhất và gây sát thương vật lý 100, choáng 1,5 giây.
Skull HunterCave ClanHunter2Rìu Lốc Xoáy: Ném rìu bay gây 80 sát thương vật lý cho tướng địch trên đường và tăng sát thương gây ra trong 10 giây tiếp theo.
Phantom QueenDemonAssassin2Ma Âm: Khiến tướng phe địch trong 3 ô xung quanh chịu 200 sát thương phép.
Shadow DevilDemonWarlock3Ảnh Chi Ca: Phóng 8 sóng xung kích ra xung quanh gây 150 sát thương phép cho tướng phe địch.
Egersis ProphetEgersisWarlock5Triệu Hồi Hấp Huyết: Trong 10 giây, mỗi 0,4 giây triệu hồi 1 Tinh Cầu gây 150 sát thương vật lý cho 1 tướng địch. Khi kĩ năng kết thúc, hồi sinh lực bằng với 25% tổng sát thương Tinh Cầu tạo ra.
Blight SorcererEgersisMage5Pháp Cầu Điêu Linh: Phóng ra pháp cầu tối đa nhảy 6 lần giữa các tướng phe địch gây 250 sát thương phép và khiến tướng địch trong 2,5 giây tốc độ tấn công giảm 65%.
Tin liên quan:  DTTK: "Siêu đỡ đòn" Crusher chính thức tham chiến

ĐIỀU KIỆN THẮNG

Mỗi ván có 8 người chơi tham gia.

Người chơi cần dùng tướng để chống lại sự tấn công của quái hoặc của người chơi khác.

Người chơi phòng thủ thất bại sẽ tổn thất sinh lực. Khi sinh lực bằng 0 xem như bại.

Người chơi sống sót cuối cùng sẽ giành chiến thắng.

TÀI NGUYÊN CHIẾN ĐẤU

Trong trận sẽ thu được EXP và vàng.

Nhận đủ EXP có thể tăng cấp, tăng số lượng tướng có thể ra trận và có xác suất rút được tướng phẩm chất cao.

Vàng có thể dùng để mua tướng, mua EXP hoặc tạo mới Cửa Hàng Tướng.

THÔNG TIN TƯỚNG

Chọn tướng thích hợp là yếu tố then chốt để giành chiến thắng.

Tất cả người chơi đều rút tướng từ kho tướng chung.

Khi có 3 tướng giống nhau cùng cấp sao có thể nâng cấp để tướng mạnh hơn.

Đưa tướng khác nhau cùng tộc hoặc hệ đến số lượng nhất định ra trận có thể kích hoạt hiệu quả kết hợp.

TĂNG CẤP

Trong mỗi ván, cấp kỳ thủ ban đầu đều là 1, nhận đủ EXP kỳ thủ có thể tăng cấp.

Khi bắt đầu mỗi hiệp sẽ tự động nhận được 1 điểm EXP kỳ thủ.

Tốn 5 vàng tăng EXP có thể lập tức nhận được 4 điểm EXP kỳ thủ.

Cấp kỳ thủ quyết định số lượng tướng tối đa có thể ra trận tham gia chiến đấu trong bàn cờ.

Cấp kỳ thủ quyết định xác suất tạo mới tướng phẩm chất khác nhau trong Cửa Hàng Tướng.

BẮT ĐẦU HIỆP ĐẤU

Khi bắt đầu hiệp sẽ nhận được vàng của hiệp, vàng phần thưởng thẳng liên tiếp, vàng bồi thường thua liên tiếp và vàng lãi.

Khi bắt đầu hiệp nhận được 1 điểm EXP.

Khi hiệp bắt đầu tự động tạo mới tướng trong Cửa Hàng Tướng.

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ

Giai đoạn chuẩn bị có thể điều chỉnh đội hình và vị trí tướng trên bàn hoặc tướng ghép.

Tướng trên bàn cờ trong giai đoạn chuẩn bị có thể tạm thời vượt quá hạn mức số lượng tướng ra trận.

Khi giai đoạn chuẩn bị kết thúc, tướng trong bàn cờ vượt quá giới hạn sẽ tự động bị thu hồi, nếu thủ bài đã đầy thì tự động bán tướng vượt quá.

GIAI ĐOẠN CHIẾN ĐẤU

Trong giai đoạn chiến đấu, mỗi người chơi sẽ bị chỉ định đối tượng phòng thủ ngẫu nhiên.

Mỗi người chơi chỉ bị chỉ định làm đối tượng chiến đấu của 1 người chơi.

Trong giai đoạn chiến đấu, không thể điều chỉnh tướng trong bàn cờ.

Đối tượng phòng thủ trong hiệp 1, 2, 3, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50 là quái được thiết lập sẵn.

Hiệp 1: Treant Squad.

Hiệp 2: Treant Crusader

Hiệp 3: Treant Archon

Hiệp 10: Rock Golem

Hiệp 15: Wolf Pack

Hiệp 20: Lethal Ursa

Hiệp 25: Wild Wing Ripper

Hiệp 30: Thunderhide

Hiệp 35: Black Dragon King

Hiệp 40: Glacier Clan

Hiệp 45: Nian Beast

Hiệp 50: Roshan

Tiêu diệt quái có xác suất rơi trang bị. Quái càng mạnh thì xác suất rơi càng lớn. Quái mạnh có xác suất rơi trang bị tốt hơn.

CHIẾN ĐẤU KẾT THÚC

Phòng thủ thất bại sẽ bị sát thương nhất định theo cấp sao và số lượng tướng còn lại của phe địch, khi sinh lực kỳ thủ bằng 0 xem như thất bại.

Phòng thủ thành công sẽ nhận được phần thưởng 1 vàng.

Kết thúc đếm ngược nhưng trận đấu chưa kết thúc thì xem như hòa.

VÀNG

Khi bắt đầu hiệp, căn cứ theo số hiệp hiện tại nhận được số vàng nhất định.

Khi bắt đầu hiệp, căn cứ theo số thắng liên tiếp hoặc thua liên tiếp có thể nhận được số lượng vàng nhất định, chiến đấu với quái sẽ không tích lũy hoặc ngắt đếm số hiệp thẳng liên tiếp hoặc thua liên tiếp.

Khi bắt đầu hiệp, căn cứ theo số lượng vàng hiện có để nhận 10% vàng lãi, mỗi hiệp tối đa có thể nhận được 5 vàng.

Chiến đấu với người chơi, chiến thắng nhận phần thưởng 1 vàng.

Bán tướng hiện có thu được số lượng vàng nhất định.

Có thể tiêu vàng để mua tướng trong Cửa Hàng Tướng, cửa hàng tự động tạo mới khi bắt đầu hiệp

Tiêu 2 vàng để tạo mới tướng trong Cửa Hàng Tướng.

Tiêu 5 vàng nhận ngay 4 điểm EXP.

TRANG BỊ

Nhấp vào trang bị rơi có thể đưa trang bị vào kho trang bị.

Mỗi tướng có 6 ô trang bị.

Kéo trang bị trong kho đến chỗ tướng hoặc bảng thông tin tướng thì để đeo trang bị này cho tướng.

Trang bị đeo cho tướng không thể tháo xuống.

Khi bán tướng, trang bị tướng đeo sẽ hoàn trả về kho trang bị.

Sau khi thu thập đủ trang bị chỉ định sẽ ghép thành trang bị mạnh hơn.

Trang bị sau khi ghép không thể tách thành nguyên liệu ghép.

Trang bị ghép trong chiến đấu và đeo cho tướng trong bàn cờ sẽ có hiệu lực ở hiệp tiếp theo.

TIN TỨC MỚI CẬP NHẬT: