Pokemon GO: Tổng quan về Pokemon Squirtle

Pokemon GO: Tổng quan về Pokemon Squirtle

SQUIRTLE #007

Nguồn gốc tên gọi

Tên tiếng Anh: Squirtle [ SKWUR-tull].

Tên tiếng Nhật: ゼニガメ [Zenigame].

Squirtle ghép từ squirt (toé nước) và turtle (con rùa): Rùa toé nước.

ゼニガメ – 銭亀 có nghĩa là rùa nước ngọt. Tuy nhiên, theo như gameshow Pokequiz trong game Pokémon B&W thì tên ゼニガメ là Rùa Zeni, vì Zeni là 1 đơn vị tiền cổ trong thế giới Pokemon, trong khi cái mai của chú rùa này khá giống với đơn vị tiền đó.

Tổng quan

Pokemon GO: Tổng quan về Pokemon Squirtle

Lúc mới nở, mai của Squirtle khá mềm, dần dần nó cứng lại và đạt độ đàn hồi nhất định, có thể cảm nhận được khi ấn nhẹ ngón tay lên chiếc mai ấy. Squirtle không chỉ dùng mai để phòng thủ mà còn tấn công, bơi lội và nghỉ ngơi. Trong chiến đấu, Squirtle có thể rút toàn thân vào mai để giảm thiểu sát thương. Đồng thời, chú rùa nhỏ này tinh ý quan sát xung quanh và xả mạnh bọt nước vào đối phương khi có cơ hội.

Ngoài ra, chiếc mai tròn xinh cùng những rãnh nhỏ trên đó giúp cản lực nước khi Squirtle bơi, giúp Pokemon này bơi ở vận tốc cao. Khi ngủ, Squirtle rút toàn thân vào mai. Ao, hồ, sông, suối là nơi ở của Squirtle. Tuy nhiên, Pokemon này rất hiếm.

  • Hệ: Nước.
  • Loại: Pokemon Rùa con.
  • Chiều cao: 0,5 m.
  • Cân nặng: 9 kg.
  • Năng lực: Dòng lũ.
  • Năng lực ẩn: Đĩa hứng mưa.
Tin liên quan:  Pokemon GO: Tổng quan về Pokemon Charizard

Tiến hóa

Squirtle cần 25 Squirtle Candy tiến hóa thành Wartortle.

Nguồn:
Pokédex – KANTO. Bài viết từ fanpage Fmon.Project.
Pokédex. Thư viện về Pokemon trên pokemon.com.

GAMELANDVN.COM

TIN TỨC MỚI CẬP NHẬT: